Triṁśikāvijñaptikārikāḥ


Triṁśikāvijñaptikārikāḥ

|namaḥ sarvabuddhabodhisattvebhyaḥ||

ātmadharmopacāro hi vividho yaḥ pravartate|
vijñānapariṇāme'sau pariṇāmaḥ sa ca tridhā||1||

vipāko mananākhyaśca vijñaptirviṣayasya ca|
tatrālayākhyaṁ vijñānaṁ vipākaḥ sarvabījakam||2||

asaṁviditakopādisthānavijñaptikaṁ ca tat|
sadā sparśamanaskāravitsaṁjñācetanānvitam||3||

upekṣā vedanā tatrānivṛtāvyākṛtaṁ ca tat|
tathā sparśādayastacca vartate srotasaughavat||4||

tasya vyāvṛttirarhattve tadāśritya pravartate|
tadālambaṁ manonāma vijñānaṁ mananātmakam||5||

kleśaiścaturbhiḥ sahitaṁ nivṛtāvyākṛtaiḥ sadā|
ātmadṛṣṭyātmamohātmamānātmasnehasaṁjñitaiḥ||6||

yatrajastanmayairanyaiḥ sparśādyaiścārhato na tat|
na nirodhasamāpattau mārge lokottare na ca||7||

dvitīyaḥ pariṇāmo'yaṁ tṛtīyaḥ ṣaḍvidhasya yā|
viṣayasyopalabdhiḥ sā kuśalākuśalādvayā||8||

sarvatragairviniyataiḥ kuśalaiścaitasairasau|
samprayuktā tathā kleśairupakleśaistrivedanā||9||

ādyāḥ sparśādayaśchandādhimokṣasmṛtayaḥ saha|
samādhidhībhyāṁ niyatāḥ śraddātha hrīrapatrapā||10||

alobhāditrayaṁ vīryaṁ praśrabdhiḥ sāpramādikā|
ahiṁsā kuśalāḥ kleśā rāgapratighamūḍhayaḥ||11||

mānadṛgvicikitsāśca krodhopanahane punaḥ|
mrakṣaḥ pradāśa īrṣyātha mātsaryaṁ saha māyayā||12||

śāṭhyaṁ mado'vihiṁsā hrīratrapā styānamuddhavaḥ|
āśraddhyamatha kausīdyaṁ pramādo muṣitā smṛtiḥ||13||

vikṣepo'samprajanyaṁ ca kaukṛtyaṁ middhameva ca|
vitarkaśca vicāraścetyupakleśā dvaye dvidhā||14||

pañcānāṁ mūlavijñāne yathāpratyayamudbhavaḥ|
vijñānānāṁ saha na vā taraṅgāṇāṁ yathā jale||15||

manovijñānasaṁbhūtiḥ sarvadāsaṁjñikādṛte|
samāpattidvayānmiddhānmūrcchanādapyacittakāt||16||

vijñānapariṇāmo'yaṁ vikalpo yad vikalpyate|
tena tannāsti tenedaṁ sarvaṁ vijñaptimātrakam||17||

sarvabījaṁ hi vijñānaṁ pariṇāmastathā tathā|
yātyanyo'nyavaśād yena vikalpaḥ sa sa jāyate||18||

karmaṇo vāsanā grāhadvayavāsanayā saha|
kṣīṇe pūrvavipāke'nyad vipākaṁ janayanti tat||19||

yena yena vikalpena yad yad vastu vikalpyate|
parikalpita evāsau svabhāvo na sa vidyate||20||

paratantrasvabhāvastu vikalpaḥ pratyayodbhavaḥ|
niṣpannastasya pūrveṇa sadā rahitatā tu yā||21||

ata eva sa naivānyo nānanyaḥ paratantrataḥ|
anityatādivad vācyo nādṛṣṭe'smin sa dṛśyate||22||

trividhasya svabhāvasya trividhāṁ niḥsvabhāvatām|
sandhāya sarvadharmāṇāṁ deśitā niḥsvabhāvatā||23||

prathamo lakṣaṇenaiva niḥsvabhāvo'paraḥ punaḥ|
na svayaṁbhāva etasyetyaparā niḥsvabhāvatā||24||

dharmāṇāṁ paramārthaśca sa yatastathatā'pi saḥ|
sarvakālaṁ tathābhāvāt saiva vijñaptimātratā||25||

yāvad vijñaptimātratve vijñānaṁ nāvatiṣṭhati|
grāhadvayasyānuśayastāvanna vinivartate||26||

vijñaptimātramevedamityapi hyupalambhataḥ|
sthāpayannagrataḥ kiñcit tanmātre nāvatiṣṭhate||27||

yadālambanaṁ jñānaṁ naivopalabhate tadā|
sthitaṁ vijñānamātratve grāhyābhāve tadagrahāt||28||

acitto'nupalambho'sau jñānaṁ lokottaraṁ ca tat|
āśrayasya parāvṛttirdvidhā dauṣṭhulyahānitaḥ||29||

sa evānāsravo dhāturacintyaḥ kuśalo dhruvaḥ|
sukho vimuktikāyo'sau dharmākhyo'yaṁ mahāmuneḥ||30||

||triṁśikāvijñaptikārikāḥ samāptāḥ||

|kṛtiriyamācāryavasubandhoḥ||

Kế hoạch cho ngày tàn của Phật giáo

Thứ Sáu 23, Tháng Tư 2010, bởi DT
Sau đây là bài điểm sách "Peoples of the Buddhist World" của Paul Hattaway do Allen Carr viết. Bản dịch của Nguyên Tánh đăng trên website Giao Điểm.
Luân Đôn, Anh Quốc - Một vài hãng dược phẩm ở phương Tây đã tốn nhiều triệu Mỹ kim để bào chế và mang ra thị trường một loại thuốc mới, nhưng rồi bị các cơ quan y tế khám phá loại thuốc này có nhiều phản ứng nguy hiểm và bị cấm bán.
Cần thu hồi lại số tiền đã đầu tư và vì không bán được thuốc ở phương Tây nữa nên một vài hãng thuốc đã đem các thuốc nguy hại này bán ở các nước thuộc Thế giới Thứ Ba, nơi mà quần chúng ít hiểu biết về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ và các chính quyền có thể mua chuộc được. Có thể nói rằng (trường hợp của) Thiên Chúa Giáo cũng giống như vậy.
Vì đã mất nhiều tín đồ ở phương Tây, nhiều giáo phái Thiên Chúa Giáo bắt đầu tìm cơ hội ở các nơi khác. Dĩ nhiên thế giới Hồi giáo là bất khả xâm phạm. Ngay chính nhà truyền đạo lạc quan nhất cũng cho rằng cơ hội truyền bá Phúc Âm đến tín đồ Hồi giáo là con số không. Những đối tượng hiển nhiên là Phi châu, Ần Độ và các nước Phật Giáo ở châu Á.
Hiện nay có nhiều tổ chức truyền giáo Phúc âm chuyên cải đạo các Phật tử. Viện Á Châu Thái Bình Dương Phật Học (Asia Pacific Institute of Buddhist Studies) ở Phi luật Tân đang giảng dạy cho các nhà truyền giáo các lớp học thâm sâu về giáo lý Phật Giáo, ngôn ngữ ở các nước Phật Giáo và tổ chức xã hội ở các cộng đồng Phật Giáo - để hiểu biết rõ kẻ thù.
Hội Liên Hữu Trung Á (Central Asia Fellowship) đặc biệt nhắm tới người Tây tạng. Hội Liên Hữu Truyền Giáo Hải Ngoại (Overseas Missionary Fellowship) gồm những chuyên gia về Phật Giáo và sẵn sàng mở các lớp huấn luyện, trình bày cho các tín đồ Thiên Chúa Giáo cách làm việc có hiệu quả trong thế giới Phật Giáo. Trung Tâm Phật Học Bình Minh (Sunrise Centre for Buddhist Studies) và Mạng Lưới Nam Á (South Asia Network) là những cộng đồng trên mạng cung cấp cho các nhà truyền giáo các tin tức đầy đủ chi tiết, chính xác và mới nhất để cải đạo các người theo đạo Phật. Đừng hiểu lầm rằng đây chỉ là những nhóm nhỏ, lẻ tẻ. Các tổ chức này rất lớn, có nhiều tiền, được quản trị tốt, và có nhiều nhân viên tận tụy và hăng say với công việc.
Mới đây, một cuốn sách có tựa đề “Các Dân Tộc trong Thế Giới Phật Giáo” (Peoples of the Buddhist World, Piquant Editions, Carlisle, 2004) được xuất bản bởi Paul Hattaway vốn là một trong những người lãnh đạo cuộc tấn công Phật Giáo mới này. Cuốn sách dày 453 trang, cung cấp đầy đủ cho các nhà truyền giáo hồ sơ về 316 nhóm sắc tộc và thổ ngữ theo Phật Giáo ở châu Á, từ nhóm người Nyenpa ở miền Trung Bhutan đến người Kui ở miền Bắc Campuchia, từ nhóm Buriats ở miền cực Đông nước Nga đến người Sinhalese ở Tích Lan.
Cuốn sách cho biết chi tiết từng nhóm, số lượng người trong nhóm, có bao nhiêu người theo Phật Giáo, có bao nhiêu người thực sự hiểu biết và thực hành đạo Phật, nói tiếng gì, sức mạnh của họ và cách vượt qua, các điểm yếu của họ và cách lợi dụng, tổng quan về lịch sử, văn hoá và những cách cải đạo tốt nhất.
Cuốn sách có đầy các hình màu đẹp về các dân tộc này, mà đa số ít người biết đến. Điều làm chúng ta rất buồn khi nghĩ đến các người hiền lành, vui cười và vô tội này đang ở trong tầm ngắm của các người truyền đạo xảo quyệt đang nhất quyết phá hoại niềm tin và văn hoá cổ truyền của họ. Tuy nhiên, cuốn sách của Hattaway cũng hấp dẫn vì cho chúng ta một cái nhìn thoáng qua cái tâm tính kỳ quặc và gíáo lý không kém kỳ quái của các người truyền đạo Chúa. Trong lời tựa, Hattaway hỏi “Có làm Chúa thất vọng không khi ngày nay có hàng trăm triệu Phật tử đang đi vào địa ngục mà không được Phúc âm chứng nhận? Có làm Đấng Cứu Thế thất vọng không khi hàng triệu người đang thờ cúng các thần tượng chết cứng thay vì Đức Chúa Cha vẻ vang trên trời?”
Không có gì lạ khi thấy các người truyền đạo luôn luôn giận dữ và tự vệ, rất tự kỷ và đầy lo lắng. Hàng ngày họ phải sống với niềm tin đầy mâu thuẫn, Chúa của họ đầy tình thương nhưng cũng ném người vào lửa địa ngục bất tận, ngay cả những người chưa bao giờ nghe đến Chúa. Đây là một sự căng thẳng có thật. Giống như một người cứ bơm mãi không khí vào một trái banh bị xì hơi để làm nó tiếp tục căng, họ phải tiếp tục cho rằng đạo Phật chỉ là một sự sùng bái thần tượng trống rỗng và không có gíá trị trong khi họ biết rõ điều này không đúng với sự thật. Đây cũng là một căng thẳng có thật. Trong suốt cuốn sách, Hattaway đã lập lại những điều dối trá cũ mèm, những xuyên tạc và những sự thật nửa chừng mà các người truyền đạo đã dùng trong thế kỷ 19 và các người theo đạo Chúa chân chính đã gạt bỏ hơn trăm năm nay.
Hattaway cho rằng các Phật tử, cũng như các ngoại đạo khác, đang sống một cuộc đời trống rỗng và không có ý nghĩa, và họ đang mong chờ để được nghe Phúc âm của Chúa Giêsu. Chẳng ngạc nhiên gì khi các thống kê mà tác giả trình bày cho người đọc không luôn luôn chứng minh được điều này. Ông ta cho biết có vài nhóm Phật tử đã bị trải qua nhiều cố gắng cải đạo trong nhiều năm nhưng họ vẫn giữ đạo của họ. Thí dụ, 32 phần trăm dân Kyerung ở Nepal đã được nghe Phúc âm nhưng chỉ vài người “thấu hiểu” được thông điệp của nó. Hattaway nói rằng các người Mỹ theo Baptists đã làm việc trong vùng Tovyan ở Miến Điện qua nhiều thập kỷ, nhưng đa số người theo đạo là người (thiểu số) Karen. Họ nhận thấy người dân Tovyan hưởng ứng chậm đối với Phúc âm và tình trạng này vẫn tiếp tục cho đến ngày hôm nay.
Các người truyền đạo đã tận tụy làm việc và hy sinh nhiều ở Thái Lan trong vòng 140 năm qua nhưng số người theo đạo Chúa rất ít. Theo Hattaway, có chừng 2000 người truyền đạo ngoại quốc ở Chiangmai - nhiều hơn cả số người theo đạo Chúa ở thành phố này.
Thật yên tâm khi biết Thái Lan được các người truyền đạo mệnh danh là “mồ chôn” của họ. 21 phần trăm dân Lao Ga đã được truyền đạo nhưng đạo Chúa chưa đạt được kết quả gì. 42 phần trăm dân Lemo đã được nghe về Giêsu nhưng niềm tin vững chãi theo Phật giáo và nền văn hoá cô lập của họ đã ngăn chận việc chấp nhận Phúc âm. Dĩ nhiên nền văn hoá cô lập của Hattaway đã không cho ông ta nhận biết rằng các người Lemo này đã không theo đạo Chúa vì đạo Phật cho họ những món bổ dưỡng tinh thần và trí tuệ mà họ đang cần. Do đó ông ta phải giải thích một cách khác vì sao nhiều Phật tử vẫn còn trong thành phần mà ông gọi là “các người chống đối”. Theo ông ta, đó là vì những Phật tử này lo sợ (trang 217), biếng nhác trí thức (trang 149), tham lam và mù quáng (trang 172) và dĩ nhiên chống đối của ma quỷ (trang 190). Một nguyên nhân khác là mê lầm như trường hợp người Palaung ở miền Bắc Miến Điện đã hoàn toàn sai lầm khi tin rằng họ đã tìm được chân lý nơi đạo Phật (trang 217).
Dĩ nhiên Hattaway cũng đủ xảo quyệt để biết rằng sự bền vững và văn hoá tinh nguyên của các xã hội Phật giáo cổ truyền là những chướng ngại lớn cho công cuộc truyền đạo. Những nội chiến như ở Tích Lan và Campuchia là những món quà của Chúa dành cho các người truyền đạo. Hattaway gọi sự phá hoại và di đời của dân Loba ở Nepal do các cơn lũ to là một cơ hội mà Chúa ban (trang 168). Như đám ruồi nhặng bu quanh một con vật sắp chết, các người truyền đạo bám lấy các cộng đồng đang bị nguy khốn để kiếm cách cải đạo trong khi ngụy trang công việc của họ dưới hình thức cứu giúp và viện trợ nhân đạo.
Điều đáng tiếc là có nhiều tín đồ Thiên Chúa Giáo chân chính ở phương Tây đã không hề biết những công tác bí mật này, đã cho tiền World Vision và các hội tương tự dù các hội này dùng (công tác) cứu giúp như một kỹ thuật cải đạo. Trong khi nhiều Phật tử đã gạt bỏ lời các người truyền đạo, có những người khác lại nghe theo. 31 phần trăm dân Tamangs ở Nepal giờ đây đã theo đạo Chúa. Những người truyền đạo Phúc âm đầu tiên đến Mông Cổ vào năm 1990 và trong vài năm họ đã có hàng ngàn người cải đạo, phần chính là giới trẻ. Sự tăng trưởng kỳ lạ này hiện nay đã chậm lại nhưng số cơ quan truyền đạo đang hoạt động trong nước đã gia tăng rất nhiều và cho đến nay hầu như vẫn chưa có sách Phật Giáo bằng tiếng Mông Cổ.
Ở Trung Quốc hiện nay, Thiên Chúa Giáo gia tăng mau chóng đến độ không kịp xây các nhà thờ để chứa các người mới cải đạo. Các dân tộc hiền hoà ở miền núi Thái Lan và Lào đang trở thành con mồi, từng nhóm từng nhóm, cho các người truyền đạo. Các thành công này cũng như nhiều thành công khác đã không phải vì các người truyền đạo không có lương tâm và ngoan cố nhưng vì các Phật tử đã không quan tâm, chậm thấy nguy cơ và lại còn chậm hơn nữa để đối kháng lại một cách có hiệu quả.
Ở Thái Lan, hàng triệu đồng được chi tiêu cho những buổi lễ hoành tráng, những tượng Phật to lớn và vàng lá để che đắp các tháp nhưng hầu như không có ngân khoản gì cho văn hoá Phật Giáo, giảng dạy giáo lý và dịch vụ xã hội cho các sắc tộc miền núi. Một cơ hội mà Chúa ban cho các nhà truyền đạo là thái độ yếu đuối trong đa phần Tăng đoàn. Một trong những phần cuốn sách có nhiều hé lộ (về trí lực của các người truyền giáo và các tu sĩ Phật Giáo) và đáng lo nhất là đoạn Bryan Lurry kể chuyện ông ta đã từng ở bốn tháng tại một Thiền viện của người Shan ở miền Đông Bắc Miến Điện. Ông ta đã ở đấy để thăm dò cách cải đạo các tăng sĩ và đã rời Thiền viện với hy vọng tràn trề. Tôi lo sợ là sự lạc quan của ông ta không phải là hoàn toàn sai. Vị Trú trì nơi Lurry ở đã cho phép ông ta dạy tiếng Anh cho các tăng sĩ (dĩ nhiên là dùng Kinh Thánh làm tài liệu học tập), chiếu một cuốn phim về đời Giêsu và sau đó có những lớp giảng thường xuyên về Thánh Kinh cho các tăng sĩ. Các tăng sĩ ở Tây phương có thể cho đó là một thí dụ của lòng khoan dung của Phật giáo, tuy không đúng chỗ. Tôi nghi là do sự thiếu hiểu biết và thờ ơ đối với mọi sự việc không gây xáo trộn hay trái ngược với các cách hành xử cổ truyền thường thấy trong đa phần Tăng đoàn.
Một phần trong chiến thuật dùng để tìm hiểu suy tư của các tăng sĩ, Lurry đã hỏi “những người bạn” một số câu hỏi. Với câu hỏi “Giáo điều Phật giáo nào khó tuân theo nhất?”, vài tăng sĩ đã trả lời là không được ăn sau 12 giờ trưa, không được uống rượu và một tăng sĩ đã trả lời là khó đạt được Niết bàn. Với câu hỏi “Nếu có thể thay đổi một điều ngay chính bản thân, thì đó là điều gì?” Các câu trả lời gồm có mạnh hơn, cao hơn, thay hình dáng lỗ mũi và có da trắng hơn. Khi hỏi tại sao đi tu, không một tăng sĩ nào nói là vì thích Phật Pháp, ngồi thiền hay đời sống tu sĩ nói chung. Thường xảy ra trong thế giới Phật giáo, có thể họ đi tu vì đó là truyền thống buộc họ làm vậy. Khi Lurry hỏi các tăng sĩ có bao giờ muốn bỏ tu không thì họ cho biết muốn rời Thiền viện để làm lính trong quân đội giành độc lập cho người Shan … Họ không thấy một mâu thuẫn nào khi biết rằng đã là một tăng sĩ thì không được giết một con muỗi, huồng gì là một người khác. Lurry thú nhận là đã rất ngạc nhiên vì rất ít câu trả lời mà ông ta đã nhận được cho thấy sự hiểu biết thâm sâu về Phật Giáo hay một lòng mộ đạo chân thành.
Sau tám năm sống ở các tự viện tại Thái Lan, tôi buồn mà nói rằng các câu trả lời của các tăng sĩ kia đã không làm tôi ngạc nhiên chút nào. Hiện nay, thường thường trong đời sống của một vị tăng sĩ Phật Giáo chỉ cần học đóng trò, chấp nhận không suy nghĩ các niềm tin truyền thống, những nghi lễ dài bất tận và làm tê liệt đầu óc, dự các buổi phát chẩn và ngủ những giấc dài. Rất may là có nhiều cộng đồng Phật giáo đã chống lại công tác của các nguời truyền đạo nhưng với trình độ giáo dục tôn giáo thấp và thiếu hướng dẫn từ một Tăng đoàn thụ động, thử hỏi họ sẽ còn có thể chống được bao lâu nữa? Phải làm một cái gì và phải làm gấp.
Một lời vu khống khác cũ mèm của các người truyền đạo và được lặp đi lặp lại trong suốt cuốn sách của Hattaway là các Phật tử sống triền miên trong sự sợ hãi ma quỷ (mê tín dị đoan). Lời buộc tội này hơi khôi hài vì các người truyền bá Thiên Chúa Giáo thường đổ tội hết cho Satan và bè lũ những gì mà họ không thích. Lurry nói về kinh nghiệm của chính mình, “Tôi phải thú nhận là các chùa làm tôi sợ hãi. Tôi thấy có nhiều vật làm tôi không muốn vào. Ở một vài chùa có những tượng trông dữ tợn của những con thú có nanh dài và móng nhọn gác cổng chùa. Gác đại điện của nhiều chùa là hai tượng rồng lớn với nhiều đầu ở hai bên cầu thang … Nếu các hình tượng này còn ở ngoài chùa, tôi sẽ còn thấy gì ở trong chùa nữa? Tôi cứ tưởng là các con vật này sẽ sống lại và cố hại tôi” (trang 234).
Tôi có thể hiểu được các người giản dị và thường mù chữ ở các bộ lạc miền núi hoang dã ở Miến Điện có thể sợ các con ma ác độc. Nhưng ông Lurry đã tốt nghiệp trường Đại học Bắc Texas (University of North Texas) mà lại sợ một ít xi-măng và thạch cao được sơn phết để trang trí các chùa Phật Giáo. Thật là quá dễ hù dọa các người truyền đạo Chúa!
Chín trang trong cuốn sách “Các Dân Tộc trong Thế Giới Phật Giáo” (Peoples of the Buddhist World) đã dành cho dân Sinhalese là những thổ dân của Tích Lan và, từ lâu, vốn đã là một mục tiêu của các người truyền đạo. Tuy có gần 500 năm gần gũi với đạo Chúa, nhưng chỉ có 4 phần trăm theo đạo Chúa mặc dù có nhiều giai đoạn mà tôn giáo của họ đã gặp nhiều bất lợi và bị ngược đãi. Điều này làm các người truyền đạo bối rối và tức giận vì họ chỉ đạt được thành công nhỏ bé trên hòn đảo trung thành với đạo Phật này.
Từ cuối thập niên 1950, Gíáo hội Thiên Chúa Giáo La Mã ở Tích Lan đã ngầm chấp nhận địa vị thiểu số của mình và đa phần đã có thái độ sống chung với Phật Giáo. Giáo hội vẫn tiếp tục các nỗ lực cải đạo nhưng ít sôi nổi và lễ phép hơn. Nhưng kể từ thập niên 1990, nhiều tổ chức truyền đạo Tin lành đã tràn ngập Tích Lan và họ có thái độ “không xin, không cho”. Cho đến nay, các người đã vào Tin lành đa phần lại là tín đồ Giáo hội La Mã, điều nầy làm cho Giáo hội kinh ngạc, nhưng mục tiêu chính vẫn là các Phật tử. Các tăng sĩ Phật giáo đang kêu gọi chính quyền ban hành luật cấm cải đạo. Nhưng đây có phải là giải pháp tốt nhất không?
Ta có thể hiểu được việc dân Sinhalese không thích tôn giáo của họ bị gọi là đạo thờ cúng quỷ Satan, nhất là từ miệng của các người ngoại quốc, kể cả các nhà truyển đạo trong nước. Cách đây vài năm, một cao tăng người Sinhalese rất được kính trọng qua đời và quần chúng Phật tử đã thật sự tiếc thương vị sư này. Chính trong thời gian tang lễ của vị sư này, người lãnh đạo một nhà thờ ở ngoại ô Colombo đã đốt pháo, một cách thường dùng để ăn mừng ở Tích Lan. Lẽ dĩ nhiên, các Phật tử ở quanh nhà thờ này đã rất bực mình, tuy bạo động không xảy ra nhưng có nhiều lời giận dữ đã được trao đổi. Tôi vô tình chứng kiến cảnh các người dân địa phương đối diện với người lãnh đạo nhà thờ này. Ông ta khẳng định là việc đốt pháo không liên quan đến tang lễ của vị sư nhưng ông đã không có một lý do thuyết phục vì sao ông lại đốt pháo. Trong suốt cuộc gặp gỡ với các láng giềng, ông đã tỏ ra trâng tráo, không xin lỗi vì các hành động của mình, và xem thường các nổi đau của quần chúng. Tôi chỉ biết nói rằng ông ta cho tôi cảm tưởng rõ rệt là ông ta muốn bị cư xử thô bạo hay bị đánh đập để ông ta có quyền có một danh vị mà tất cả các người truyền đạo đều mong muốn – đó là “thánh tử đạo” đã hy sinh cho Chúa Trời.
Cuốn sách của Hattaway nêu rõ các vụ xô xát bạo động chống lại người theo đạo Chúa ở Tích Lan và các nơi khác và các viêc này đã xảy ra thuờng xuyên hơn. Tuy nhiên, tác gíả đã không nói rõ là chỉ có những người truyền đạo Tin lành, chứ không phải Thiên Chúa Giáo La Mã hay các tín đồ đạo Chúa chân chính, đã gây nên các phản ứng tiêu cực như vậy. Và lẽ dĩ nhiên ông ta cũng không nói lý do vì sao đôi lúc quần chúng nổi giận với các người truyền giáo Phúc âm. Thật sự, nguyên nhân các vụ bạo động là vì tính huênh hoang bất lịch sự của các người này và họ hoàn toàn không có ý thức gì về các niềm tin tôn giáo của người khác. Đây không phải biện hộ cho bạo động mà chỉ cố gắng giải thích vì sao bạo động xảy ra mà thôi.
Thật sự cũng có vài người truyền giáo quá khích đã cố ý gây ra những vụ chạm trán. Tôi có đọc hai bài luận văn về cách truyền giáo từ Tích Lan - một bài nhấn mạnh rằng các thôn làng phải trở thành “bãi chiến trường cho linh hồn” và bài kia nói rằng các tín đồ đạo Chúa “phải đối diện với những người không được cứu rỗi, nếu cần dùng cả vũ lực để bắt họ phải quyết định”. Không những chỉ có người Phật tử mới bị xúc phạm bởi các hành vi quá trớn của các người truyền giáo. Một người tín đồ Tin Lành thuộc phái Tái sinh đạo Chúa, gốc Trung Hoa-Thái, đã có lần cho tôi biết là Giáo hoàng là “người bán dâm cho kẻ Chống Chúa (prostitute of the Anti-Christ)” và chỉ cho tôi một đoạn trong Thánh Kinh để chứng minh điều này. Tôi chỉ cười cái lối giải thích còn non nớt của ông ta. Nhưng một tín đồ đạo Công giáo La-Mã thuần thành sẽ nghĩ gì khi được nghe chuyện như vậy?
Đoạn về Tích Lan trong sách của Hattaway do Tilak Rupasinghe và Vijaya Karunaratna viết, họ vốn là hai nhà truyền giáo nỗi tiếng. Họ rất vui nêu rõ lên các tai họa của Tích Lan - nội chiến, tỷ lệ tự tử cao, tham nhũng, nổi loạn – và dĩ nhiên cho rằng đây là thêm những bằng chứng Phật Giáo đã sai lầm. Rồi họ bạo dạn cho rằng “Ở Chúa mới chữa lành những vết thương do bất công, đàn áp và căm thù sắc tộc …Ở Chúa mới có hy vọng cứu nước, lãnh thổ, ngôn ngữ, văn hoá và dân tộc”. Đây là một hứa hẹn hấp dẫn mà vài người có thể muốn nghe. Nhưng dĩ nhiên đây là lời hứa cũ mèm rỗng tuếch mà các người truyền giáo luôn luôn hứa ở những nơi mà họ đang cố gắng cải đạo: “Đất nước của các người lộn xộn quá! Các thần linh của các người đã thất bại. Hãy chấp nhận Giêsu và mọi việc sẽ tốt đẹp”.
Nhưng có thật đạo Chúa có thể giải quyết các vấn đề xã hội tốt hơn không? Bằng chứng cho việc này rất mong manh. Đạo Chúa đã thất bại hoàn toàn trong việc đem lại hoà bình cho Bắc Ái Nhĩ Lan. Trên thực tế, đạo Chúa là nguyên nhân chính của vấn đề. Truyền thống đạo Công giáo La-mã và Tin lành lâu đời ở nước Đức đã không ngăn được chủ nghĩa Quốc xã bám trụ ở đó. Giáo hội Cải cách Hòa Lan (Dutch Reformed Church) ở Nam Phi đã ủng hộ mạnh mẽ chính sách kỳ thị chủng tộc với tất cả các vụ áp bức và tàn ác. Đạo Chúa Phúc Âm (Evangelical Christianity) rất thịnh hành ở miền Nam nước Mỹ - vùng này được gọi là “Vành đai Thánh Kinh” – và việc này đã không ngăn được nó trở thành vùng nghèo nhất và kỳ thị da màu nhất nước Mỹ. Và sự phân biệt chủng tộc ở miền Nam nước Mỹ biểu lộ rõ ràng nhất vào mỗi buổi sáng Chủ Nhật, khi các người da trắng và da đen vẫn còn đi nhà thờ riêng biệt; “Ngợi khen Chúa nhưng thờ phụng Ngài ở trong nhà thờ riêng của các người!”
Cuốn sách của Hattaway ít nhất cũng là một cuộc đánh thức cho tất cả Phật tử chúng ta. Nếu chúng ta không cải tổ Tăng đoàn, không tổ chức tốt hơn và không cố gắng hơn để hiểu biết và áp dụng tôn giáo của chúng ta, thì Ánh Sáng của Á Châu sẽ bị dập tắt.
Chuyển ngữ: Nguyên Tánh
9-7-2008

Digital Dictionary of Buddhism: Sanskrit Text Titles Index

Digital Dictionary of Buddhism: Sanskrit Text Titles Index [updated: 4/3/2008]


(Abhidharma)jñānaprasthānaśāstra 阿毘曇八犍度論, 阿毘曇經八犍度論

(Abhidharma)prakaraṇapāda(śāstra) 衆事分阿毘曇論

Abhayaṃkarī-dhāraṇī 無畏陀羅尼經

Abhidharma Jñānaprasthāna śāstra 阿毘達磨發智論

Abhidharma Vijñāna-kāya pāda śāstra 阿毘達磨識身足論

Abhidharma prajñāpti-pāda 阿毘達磨施設足論

Abhidharma-Nyāyānusāra śāstra 阿毘達磨順正理論

Abhidharma-dharmaskandha pāda śāstra 阿毘達磨法蘊足論

Abhidharma-jñāna-prasthāna-śāstra 阿毘達磨發智論

Abhidharma-kośa-śāstra 倶舍論

Abhidharma-kośa-śāstra-kārikā-vibhāṣya 顯宗論

Abhidharma-mahā-vibhāṣā-śāstra 婆沙論, 阿毘達磨大毘婆沙論

Abhidharma-mahāvibhāṣā-śāstra 大毘婆沙論

Abhidharma-piṭaka-prakaraṇa-śāsana-śāstra 顯宗論

Abhidharma-prakaraṇapāda-śāstra 阿毘達磨品類足論

Abhidharma-samayapradīpika 阿毘達磨藏顯宗論

Abhidharma-sammucaya 大乘阿毘達磨集論

Abhidharma-samuccaya-vyākhyā 大乘阿毘達磨雜集論

Abhidharma-saṃgīti-paryāya-pāda 集異門論

Abhidharma-saṃgīti-paryāya-pāda-śāstra 阿毘達磨集異門足論

Abhidharma-sāra-prakīrṇaka-śāstra 雜阿毘曇心論

Abhidharma-vibhāṣa-śāstra 毘婆沙論

Abhidharma-vibhāṣā-śāstra 阿毘曇毘婆沙論, 雜心

Abhidharma-āvatāra-prakaraṇa 入阿毘達磨論

Abhidharmakośa 阿毘達磨倶舍論本頌

Abhidharmakośa-bhāsya 倶舍論, 阿毘達磨倶舍論, 阿毘達磨倶舍釋論

Abhidharmakośa-śāstra-kārikā-vibhāṣya 阿毘達磨藏顯宗論

Abhidharmāmṛta-śāstra 阿毘曇甘露味論

Abhiniṣkramaṇa-sūtra 佛本行集經, 本行經, 本行集經

Abhisamayâlaṃkāra-śāstra 現觀莊嚴論

Abhisamayālaṃkāra-nāma-prajñāpāramitopadeśa-śāstra 現觀莊嚴般若波羅蜜多優波提舍論

Acintya-sūtra 不可思議經

Acintya-vimokṣa-sūtra 不可思議解脫經

Adbhūta-dharma-paryāya sūtra 甚希有經

Adhyardhaśatikā prajñā-pāramitā 理趣經

Adhyardhaśatikā prajñāpāramitā 實相般若波羅蜜經

Adhyarthaśatikā-prajñāpāramitā-sūtra 大樂金剛不空眞實三摩耶經

Advayasamatāvijayākhyākalpa-mahātantrarājā 無二平等最上瑜伽大教王經

Agra-pradīpa-dhāraṇī 東方最勝燈王如來經

Agrapradīpa-dhāraṇī-vidyārāja 東方最勝燈王陀羅尼經

Ajātaśatru-kaukṛtyavinodana-sūtra 未曾有正法經, 未曾有經, 未曾經

Akāśagarbha-bodhisattva-sūtra 虛空藏菩薩經

Akṣa-sūtra 數珠

Akṣaraśataka 百字論

Ambaṭṭha-sutta 佛開解梵志阿颰經

Amitābha-sūtra 佛說阿彌陀經, 阿彌陀經

Amitābha-vyūha 大無量壽經, 大阿彌陀經, 無量壽經

Amitāyur-dhyāna-sūtra 觀無量壽經

Amitāyuḥ-sūtra 大無量壽經, 大阿彌陀經, 無量壽經

Amoghapāśa-kalparāja 不空羂索神變眞言經

Amoghapāśakalpa-hṛdayadhāraṇī 不空羂索呪心經, 不空羂索神咒心經

Anakṣara-karaṇḍaka-vairocana-garbha-sūtra 大乘離文字普光明藏經, 無字寶篋經

Anakṣarakaraṇḍaka-vairocanagarbha-nāma-mahāyāna-sūtra 大乘遍照光明藏無字法門經

Ananta-mukha-sādhaka-dhāraṇī 一向出生菩薩經, 出生無量門持經, 無量門微密持經, 無量門破魔陀羅尼經

Anantamukha-dhāraṇī 出生無邊門陀羅尼經

Angulimālīyasūtra 鴦掘摩經

Anuttarâśraya-sūtra 無上依經

Anūnatvâpūrṇatva-nirdeśa-parivarta 不增不減經

Aparamitāyur-nāma-mahāyānasūtra 大乘無量壽經

Aparimitaguṇānuśāṃṣā-dhāraṇī 無量功德陀羅尼經

Aparimitāyurjñānahṛdaya-dhāraṇī 聲王經, 阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經

Apidamo zajilun 阿毘達磨雜集論

Apitan piposha lun 阿毘曇毘婆沙論

Arśapraśamana-sūtra 療痔病經

Atharvaveda 阿他婆吠陀, 阿達婆鞞陀, 阿闥波陀

Avaivartanīya-cakra-sūtra 不退轉法輪經

Avaivartika-cakra 廣博嚴淨不退轉輪經

Avalokiteśvara-ekadaśamukha-dhāraṇī 十一面觀世音神呪經

Avalokiteśvara-nāma-dhāraṇī 千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼呪本

Avalokiteśvaraikādaśamukha-dhāranī 十一面神咒心經

Avalokiteśvarasya Nīlakaṇṭha-dhāraṇī 靑頸觀自在菩薩心陀羅尼經

Avalokiteśvarasyāṣṭottaraśatanāma-mahāyānasūtra 聖觀自在菩薩一百八名經

Avalokitêśvara-guṇa-kāraṇḍa-vyūha 大乘莊嚴寶王經

Avalokitêśvara-padma-jāla-mūla-tantra-nāma-dhāraṇī 千手

Avalokitêśvaramātā-dhāraṇī 觀自在菩薩母陀羅尼經

Avataṃsaka-sūtra 大方廣佛華嚴經, 華嚴經

Aṣṭa-mahā-śrī-caitya-stotra 八大靈塔梵讚

Aṣṭa-sāhasrikāprajñā-pāramitā 小品般若波羅蜜經

Aṣṭamahāsthānacaityavandanāstava 八大靈塔梵讚

Aṣṭamaṇḍalaka 八大菩薩曼荼羅經

Aṣṭasāhasrikā prajñāpāramitā 大明度無極經

Aṣṭasāhasrikā-prajñāpāramitā 道行般若波羅蜜經

Aṣṭasāhasrikāprajñāpāramitāsūtra 大明度經, 道行般若經

Aṣṭâṅga-mārga-satya-sūtra 八正道經

Aṣṭādaśa-śunyatā-śāstra 十八空論

Bhadracaryā-praṇidhānarāja 普賢菩薩行願讚

Bhadrakalātrī 善夜經

Bhagavato-bhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhasya-pūrvapraṇidhānaviśeṣavistāra 藥師琉璃光如來本願功德經, 藥師琉璃光如來本願功悳經

Bhagavatyāryatāra-devyā-namaskāre-ekaviṃśati-stotra 聖救度佛母二十一種禮讚經

Bhaiṣajyaguru-nāma-mahāyāna-sūtra 藥師如來本願經

Bhaiṣajyarājabhaiṣajyasamudgatasūtra 觀藥王藥上二菩薩經

Bhāvanākrama 廣釋菩提心論

Bhūtaḍāmara-mahātantrarāja 金剛手菩薩降伏一切部多大教王經

Bodhicaryâvatāra 入菩提行論, 菩提行經

Bodhicaryāvatāra-pāñjikā 入菩提行論細疏

Bodhicitta-śīlādānakalpa 受菩提心戒義

Bodhimaṇḍalalakṣālaṁkāra 菩提場莊嚴陀羅尼經

Bodhisambhāra-śāstra 菩提資糧論, 菩提資量論

Bodhisattva piṭaka-sūtra 大菩薩藏經

Bodhisattva-gocara-upāya-viṣaya-vikurvāṇa-nirdeśa 薩遮尼乾子經

Bodhisattva-gocarôpāya-viṣaya-vikurvāṇa-nirdeśa 大薩遮尼乾子所說經

Bodhisattva-prātimokṣa 菩薩戒本

Bodhisattva-śīla sūtra 菩薩戒本

Bodhisattvabhūmi-sūtra 菩薩地持經

Brahmajāla-sūtra 梵網經

Brahmajālasūtra 梵網六十二見經

Brahmavastu 梵章

Brahmaviśeṣacintīparipṛcchā(sūtra) 思益梵天所問經

Brāhmaṇa 婆羅門那, 梵書

Buddha-bhāṣita-aṣṭaṅga-samyaṅ-mārga-sūtra 八正道經

Buddha-dhātu-śāstra 佛性論

Buddhabhūmi-sūtra 佛地經

Buddhabhūmi-śāstra 佛地論

Buddhabhūmisūtra-śāstra 佛地經論

Buddhacarita 佛所行讚, 佛本行集經

Buddhahṛdaya-dhāraṇī 諸佛心陀羅尼經

Buddhatva-śāstra 佛性論

Buddhaveda 佛圍陀

Buddhâvataṃsaka 大方廣佛華嚴經, 華嚴經

Buddhâvataṃsake mahā-vaipulya-sūtra 華嚴經

Buddhāvataṃsaka-mahāvaipulya-sūtra 大方廣佛華嚴經

Cakrasaṁvaraguhyācintya-tantrarāja 妙輪上樂王祕密不思議大教王經

Cakuṣurvīśodhana-vidyā 能淨一切眼疾病陀羅尼經

Candanāṅga 栴檀香身陀羅尼經

Candra-garbha-sūtra 月藏經

Candragarbha-sūtra 大集月藏經

Candraprabha-kumāra-sūtra 月光童子經

Candrottarā-dārikā-paripṛcchā 佛說月上女經, 月上女經

Candrottarā-dārikā-vyākaraṇa-sūtra 月上女經

Catuhśataka-śāstra-kārikā 廣百論

Catur-āgama 四阿含經

Caturdārakasamādhisūtra 四童子三昧經

Catuḥ-satya-sūtra 佛說四諦經, 四諦經

Catuḥ-śataka 廣百論本

Catuḥ-śatikā 廣百論本

Catuḥśataka 大乘廣百論本

Catuḥśataka-śāstra-kārikā 廣百論本

Cundīdevī-dhāraṇī 七倶胝佛母所說准提陀羅尼經

Cāturvargīya-vinaya 四分律

Damamūka-nidāna-sūtra 賢愚經

Dari jing 大日經

Daśa-bala-sūtra 佛十力經, 十力經

Daśa-bhāṇavāra-vinaya 十誦律

Daśa-bhūmika-vibhāṣā-śastra 十住毘婆沙論

Daśa-bhūmîśvara 十地經

Daśa-cakra-kṣitigarbha 大乘大集地藏十輪經

Daśa-cakra-kṣitigarbha sūtra 地藏十輪經

Daśabhūmika-sūtra 十住經, 十地經

Daśabhūmika-vibhāṣā 十住毘婆沙論, 曇鸞

Daśabhūmikasūtra-śāstra 十地經論, 十地論, 阿毘達磨藏

Daśacakra-kṣitigarbha(sūtra) 大方廣十輪經

Daśâdhyāya-vinaya 十誦律

Deva-rāja-pravara-prajñāpāramitā 勝天王般若波羅蜜經

Devatā sūtra 天請問經

Devendra-samaya 天主教法

Dhammapada 法句經

Dharma-guptaka-bhikṣu-prātimokṣa-sūtra 四分僧戒本

Dharma-pada 法集要頌經

Dharma-skandha 法蘊足論

Dharma-skandha-saṃjñakasyâbhidharma-śāstrasya 法蘊足論

Dharmaguptaka-vinaya 四分律

Dharmapada 曇鉢經, 法句經

Dharmapāda 出曜經, 法句喩經, 法句本末經, 法句譬喩經, 法喩經

Dharmasangiti-sūtra 佛說法集經

Dharmatara-dhyāna-sūtra 不淨觀經, 達摩多羅禪經, 達磨多羅禪經

Dharmolkadhāraṇī-sūtra 大法炬陀羅尼經

Dhvajagra-keyura 勝幢臂印陀羅尼經

Dhvajāgrakeyūrā-dhāraṇī 無能勝幡王如來莊嚴陀羅尼經

Dhāraṇī-sammucaya-sūtra 陀羅尼集經

Dvādaśanikāya-śāstra 十二門論, 阿毘達磨藏

Dīrghâgama 長阿含經

Ekadaśamukham 十一面觀世音神呪經

Ekâkṣara-buddhôṣṇīṣa-cakra 大陀羅尼末法中一字心呪經

Ekôttarikâgama 增一阿含

Ekôttarâgama 增一阿含

Ekôttarâgama-sūtra 增一阿含經

Gandavyūha 四十華嚴經

Garuḍapaṭalaparivarta 文殊師利菩薩根本大教王經金翅鳥王品

Gaṇḍa-vyūha 入法界品, 大方廣佛華嚴經

Gaṇḍa-vyūha-sūtra 不可思議解脫經, 大方廣佛華嚴經, 華嚴經

Gaṇḍavyūhasūtra 大方廣佛華嚴經入法界品, 大方廣華嚴經續入法界品, 續入法界品, 華嚴經入法界品

Ghana-vyūha 大乘密嚴經, 密嚴經

Ghana-vyūha-sūtra 密嚴經

Grahamāṭrkā-dhāraṇī 諸星母陀羅尼經

Guhya-sūtra 密迹經

Guhyaka-sūtra 密迹經

Guhyama_nitilaka 祕密相經

Gurupañcāśikā 事師法五十頌

Guṇa-kāraṇḍa-vyūha 大乘莊嚴寶王經

Hasta-maṇi 大乘掌珍論, 掌珍論

Hastikakṣyā(sūtra) 象腋經

Hayagrīva-vidyā 馬頭觀音心陀羅尼

Hiraṇyavatī-dhāraṇī 如意寶總持王經

Itivṛttaka sūtra 本事經

Jambhālajalendrayathālabdha-kalpa 寶藏神大明曼拏羅儀軌經

Jñāna-prasthāna 發智論, 阿毘達磨發智論

Jñānolkā-dhāraṇī 智炬陀羅尼經

Jñānôlkā-dhāraṇī sarva-durgati-pariśodhanī 智光滅一切業障陀羅尼經

Jātaka-sūtra 生經

Jāṅguli-nāma-vidyā 觀自在菩薩化身襄麌哩曳童女銷伏毒害陀羅尼經

Kalpanā maṇḍitikā 大莊嚴經論

Kalpanā-maṇḍitikā 大莊嚴論經

Karatala-ratna 大乘掌珍論

Karma-siddhi-prakaraṇa 大乘成業論, 成業論

Karmâvaraṇa-viśuddhi-sūtra 淨業障經

Karuṇā-puṇḍarīka 大乘悲分陀利經, 悲華經

Karuṇā-puṇḍarīka-sūtra 悲華經

Krodhavijayakalpa-guhyatantra 妙吉祥最勝根本大教經

Kākaruta 烏音, 迦迦婁多

Kāraṇa-prajñapti 施設論

Kāraṇḍavyūha 大乘莊嚴寶王經

Kātyāyana abhidharma 迦旃延阿毘曇

Kāśyapaṛṣiproktastrīcikitsā-sūtra 迦葉仙人說醫女人經

Kṣitigarbha-praṇidhāna-sūtra 地藏菩薩本願經

Kṣitigarbha-sūtra 大乘大集地藏十輪經

Lakṣaṇaṭīka 相論疏

Lalita-vistara 方等本起經, 普曜經

Lalitavistara 方廣大莊嚴經

Laṅkâvatāra Sūtra 棱嚴經

Laṅkâvatāra-sūtra 入楞伽經, 大乘入楞伽經, 楞伽經, 楞伽阿跋佗羅寶經, 楞伽阿跋多羅寶經

Loka-sthāna 大樓炭經

Madhyamaka-śāstra 中論, 阿毘達磨藏

Madhyānta-vibhāga 中邊分別論, 中邊論, 辨中邊論

Madhyānta-vibhāga-kārikā 辯中邊論頌

Madhyānta-vibhāga-ṭīkā 辨中邊論

Madhyāntavibhāga-bhāsya 辯中邊論

Mahâvadāna-sūtra 七佛父母姓字經, 毘婆尸佛經

Mahā-karuṇā-puṇḍarīka 大乘悲分陀利經, 大悲經, 悲華經

Mahā-karuṇā-puṇḍarīka-sūtra 悲華經

Mahā-parinirvāṇa-sūtra 佛臨涅槃記法住經, 佛說大般泥洹經, 大涅槃經, 大般泥洹經

Mahā-prajñā-pāramitā-sūtra 大般若波羅蜜多經, 小品般若波羅蜜經

Mahā-prajñāpāramitā-hṛdaya-sūtra 心經, 般若心經

Mahā-satya-nirgrantha-putra-vyākaraṇa-sūtra 大薩遮尼乾子所說經, 薩遮尼乾子經

Mahā-saṃgīti-sūtra 大集法門經

Mahā-smṛty-upasthāna 正法念處經

Mahābala 出生一切如來法眼遍照大力明王經

Mahābala-dhāraṇī-sūtra 大威德陀羅尼經

Mahābalavajrakrodha-sūtra 大威力烏樞瑟摩明王經

Mahākaruṇā-puṇḍarīka-sūtra 大悲經

Mahālakṣmī 大吉祥天女十二名號經

Mahāmantrānusāriṇī 大護明大陀羅尼經

Mahāmati-sūtra 大意經

Mahāmegha-sūtra 大方等無想經, 大雲密藏經, 大雲無相經, 大雲經, 方等大雲經, 方等無相大雲經, 無想經

Mahāmāyūrī-vidyārājñī 孔雀明王經

Mahānidāna-sūtra 人本欲生經

Mahāparinirvāna-sūtra 大般涅槃經

Mahāparinirvāṇa sūtra 般泥洹經

Mahāparinirvāṇa-sūtra 佛般泥洹經

Mahāparinirvāṇasūtra 大般涅槃經後分

Mahāprajñāparamitā-sūtra 大品般若經, 大般若波羅蜜經

Mahāprajñāpāramitā sūtra 般若波羅蜜多經

Mahāprajñāpāramitā-śāstra 大智度論, 智度論

Mahāpratisarā-vidyārājñī 普遍光明淸淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經

Mahāratnakūṭa-sūtra 大寶積經, 寶積經

Mahāsamayatattva-tantrarāja 祕密三昧大教王經

Mahāsammata-rāja 佛說衆許摩訶帝經, 衆許摩訶帝經, 衆許摩訶帝釋經

Mahāsamnipata-sūtra 大集經

Mahāsatya-nirgrantha-sūtra 大薩遮尼乾子所說經

Mahāsaṃnipata-sūtra 大方等大集經, 大集經

Mahāsāhasrapramardanī-nāma-mahāyānasūtra 守護大千國土經

Mahāsāṃghika-vinaya 僧祇律, 大衆律, 摩訶僧祇律

Mahāvairocana-abhisaṃbodhi-sambaddha-pūjāvidhi 大毘盧遮那佛說要略念誦經

Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra 大日經

Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra-indrarājanāmadharmaparyāya 大日經, 大毘盧遮那成佛神變加持經

Mahāvajrameruśikharakūṭāgāra-dhāraṇī 大金剛妙高山樓閣陀羅尼

Mahāvibhāṣā 阿毘達磨大毘婆沙論

Mahāyāna saṃparigraha-śāstra 攝大乘論, 攝大乘論本

Mahāyāna śatadharmā-prakāśamukha śāstra 大乘百法明門論

Mahāyāna-brahma-jāla-sūtra 梵網經

Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論

Mahāyāna-saṃgraha-bhāṣya 後得無分別智, 攝大乘論釋, 隨念智, 梁譯攝大乘論釋

Mahāyāna-saṃgraha-śāstra 攝大乘論

Mahāyāna-saṃgrahôpanibandhana 攝大乘論釋

Mahāyāna-saṃgrāha-bhāṣya 攝大乘論釋論

Mahāyāna-sūtrâlaṃkāra 大乘莊嚴經論

Mahāyāna-śata-dharma-prakāśa-mukha-śāstra 大乘百法明門論

Mahāyānasaṃgraha-bhāṣya 攝大乘論世親釋

Mahāyānasaṃgrahopani-bandhana 攝大乘論無性釋

Mahāyānasūtra-laṃkāra 莊嚴論

Mahāyānâbhidharma-samuccaya-vyākhyā 大乘阿毘達磨雜集論, 雜集論

Mahāyānâbhisamaya-sūtra 大乘同性經

Mahāyānâvatāra 入大乘論

Mahāyānābhidharma-samuccaya 阿毘達磨集論

Mahāyānābhidharma-samuccaya-vyākhyā 大乘阿毘達磨雜集論, 對法論

Mahāśītapatī-vidyārājñī 大寒林聖難拏陀羅尼經

Mahīśāsaka-vinaya 彌沙塞部和醯五分律, 五分律

Maitreya-paripṛcchôpadeśa 彌勒菩薩所問經論

Mañjuśrī-paripṛcchā 文殊師利問經

Mañjuśrī-vihāra-sūtra 佛說文殊師利巡行經

Maṇībhadra-dhāraṇī 寶賢陀羅尼經

Megha-sūtra 雲經

Mekhalā-dhāraṇī 寶帶陀羅尼經, 聖莊嚴陀羅尼經

Miliṇḍapañha 那先比丘經

Miśraka 雜阿毘曇心論

Mādhyamâgama 中阿含經

Māravijāyastotra 釋迦牟尼佛成道在菩提樹降魔讚

Mātaṅgī-sūtra 摩登伽經, 摩登女解形中六事經, 摩鄧女經

Mātṛkā 摩咥哩迦

Māyā-jāla-mahā-tantra 瑜伽大教王經

Māyākārabhadra-dhāraṇīsūtra 幻師颰陀所說神呪經

Mūla-Sarvâstivāda-vinaya 根本說一切有部律

Mūla-madhyamaka-kārikā 中論

Mūla-sarvâstivāda-vinaya-vibhaṅga 根本說一切有部毘奈耶

MūlaSarvâstivāda-bhikṣuṇī-vinaya-vibhaṅga 根本說一切有部苾芻尼毘奈耶

Mūlamadhyamaka-kārikā 中觀論

Nandimitrāvadāna 大阿羅漢難提蜜多羅所說法住記, 法住記

Nidāna sūtra 緣起聖道經

Nirvāṇa Sūtra 炎經

Nyagrodha-brāhmaṇa-sūtra 尼拘陀梵志經

Nyāya-dvāra 正理門論

Nyāya-mukha 正理門論

Nyāya-praveśa 入正理論

Nyāyamukha 因明正理門論, 因明正理門論本, 理門論

Nyāyapraveśa 因明入正理論

Nīlakaṇṭha-dhāraṇī 千手千眼觀世音菩薩大悲心陀羅尼

Padmacintāmaṇi-dhāraṇī 如意摩尼陀羅尼經, 如意輪陀羅尼經

Paramârtha-satya-śāstra 勝義諦論

Parimitaguṇānuśaṃsā-dhāraṇī 甘露經陀羅尼呪, 甘露陀羅尼呪

Pariṇatacakra 迴向輪經

Parṇaśabarī-dhāraṇī 葉衣觀自在菩薩經

Pañca-skandhôpama 五陰譬喩經

Pañca-vastuka-vibhāṣa 五事毘婆沙論

Pañcaskandhaka-prakaraṇa 大乘五蘊論

Pañcavargika-vinaya 五分律

Pañcaviṃśati-sāhasrikā-prajñā-pāramitā 大品般若經

Pañcaviṃśati-sāhasrikā-prajñāramitā 光讚般若

Pañcaviṃśatisāhasrikā prajñāpāramitā 光讚經

Prajñaptibhāṣya 施設論

Prajñaptipāda 施設論

Prajñaptiśāstra 施設論

Prajñāpradīpa 般若燈論

Prajñāpradīpamūlamadhyamakavṛtti 般若燈論, 般若燈論釋

Prajñāpti-pāda 施設足論

Prajñāpāramitā ratnaguṇasaṃcayagāthā 佛母寶悳藏般若波羅蜜經

Prajñāpāramitā-hṛdaya 心經, 般若心經

Prajñāpāramitā-naya-sūtra 大樂金剛不空眞實三摩耶經

Prajñāpāramitā-naya-śatapañcaśatikā 實相般若波羅蜜經, 理趣經

Prajñāpāramitā-naya-śatapañcāśatikā 實相般若波羅蜜經

Prajñāpāramitā-sūtra 般若經

Prakaranāryavāca-śāstra 顯揚聖教論

Prakaraṇa-abhidharma-āvatāra 入阿毘達磨論

Prakaraṇa-grantha 品類足論, 阿毘達磨品類足論

Prakaraṇa-pāda 阿毘達磨品類足論

Prakaraṇapāda-śāstra 品類足論

Prakaraṇârya-vācā-śāstra 顯揚論

Pramāṇasamuccaya 集量論

Prasaṅga 廣論

Pratyutpanna-buddha-sammukhāvasthita-samādhi-sūtra 大方等陀羅尼經, 方等檀持陀羅尼經, 方等陀羅尼經

Pratyutpanna-buddha-saṃmukhâvasthita-samādhi-sūtra 般舟三昧經

Pratītya-samutpāda divibhaṅga-nirdeśa sūtra 緣起經

Pravara-deva-rāja-paripṛcchā 勝天王問般若經, 勝天王經, 勝天王般若波羅蜜經, 勝天王般若經

Praśānta-viniśaya-prātihārya-samādhi sūtra 寂照神變三摩地經

Pretamukhāgnivālāyaśarakāra-dhāraṇī 佛說救拔焰口餓鬼陀羅尼經, 救拔焰口餓鬼陀羅尼經

Prāñnyāya-mūla-śāstra-ṭīkā 中論

Prāṇyamūla-śāstra-ṭīkā 中論

Puṣpa-kūṭa-dhāraṇī 師子奮迅菩薩所問經

Puṣpakūṭa-dhāraṇī 華積陀羅尼神呪經

Ratna-gotra-vibhāgo 究竟一乘寶性論

Ratna-gotra-vibhāgo mahāyānôttara-tantra-śāstram 究竟一乘寶性論

Ratna-kūṭa 寶樓閣經

Ratnagotravibhāga-mahāyānanottaratantra-śāstra 究竟一乘寶性論

Ratnagotravibhāga-mahāyānottaratantra-śāstra 寶性論

Ratnakūṭa 大寶積經

Ratnakūṭa-sūtra 大寶積經, 寶積經

Ratnamegha-sūtra 寶雲經, 除蓋障菩薩

Ratnolkā-nāma-dhāraṇī 大方廣總持寶光明經

Raśmivimalaviśuddhaprabhā-dhāraṇī 無垢淨光大陀羅尼經

Rājavavādaka sūtra 如來示教勝軍王經

Rājāvavādaka-sūtra 王法經

Rāvaṇabhāṣitaṃ-cāragrahaśānti 囉嚩拏說救療小兒疾病經

Saddharma-puṇḍarikôpadeśa 妙法蓮華經論優波提舍

Saddharma-puṇḍarīka 薩曇分陀利, 薩達磨芬陀利, 薩達磨芬陀利迦

Saddharma-puṇḍarīka-sūtra 正法華經, 添品妙法蓮華經, 薩達摩分陀利修多羅

Saddharma-puṇḍarīka-śāstra 妙法蓮華經憂波提舍

Saddharma-smṛty-upasthāna 正法念處經

Saddharma-smṛty-upasthāna-sūtra 正法念處經

Saddharmapundarīka-sūtra-upadeśa 妙法蓮華經論, 蓮華經論

Saddharmapuṇḍarīka dharmaparyāya 妙法華經

Saddharmapuṇḍarīka-sūtra 妙法蓮華經, 法華之經

Saddharmapuṇḍarīka-sūtra-upadeśa 妙法蓮華經憂波提舍

Saddharmapuṇḍarīkasūtra 添品法華經

Samanta-mukha-parivarta 普門道品

Samanta-mukha-parivarto nāmâvalokitêśvara-vikurvaṇa-nirdeśa 佛說普門品經, 普門品經, 觀音經普門品

Samantabhadrāṣṭottaraśatakanāmadhāraṇī-mantra-sahita 普賢菩薩陀羅尼經

Samantamukha-praveśara-śmivimaloṣṇīṣaprabhāsa-sarvatathāgata-hṛdayasamāvalokita-dharaṇī 佛頂放無垢光明入普門觀察一切如來心陀羅尼經

Samantamukhaparivarta(sūtra) 普門品經

Samantapāsākikā 善見律, 善見律毘婆沙, 善見毘婆沙律, 善見論

Samaya-bhedoparacana cakra 異部宗輪論

Sambaddhabhāṣita-pratimālakṣaṇa-vivaranī 造像量度經

Samādhirāja-sūtra 月燈三昧經

Sapta-buddhaka-sūtra 如來方便善巧呪經

Saptabuddhaka 虛空藏菩薩問七佛陀羅尼呪經

Saptatathāgata-pūrva-praṇidhāna-viśeṣavistāra 藥師瑠璃光七佛本願功悳經

Saptaśatikāprajñāpāramitā 文殊師利所說摩訶般若波羅蜜經

Sarva-buddha-viṣayâvatāra-jñānâlokâlaṃkāra-sūtra 佛境界智嚴經, 度一切諸佛境界智嚴經

Sarva-tathāgatôṣṇīṣasit 一切如來頂白傘蓋經

Sarva-śāstra 一切論

Sarvabuddhāṅgavatī-dhāraṇī 諸佛集會陀羅尼經

Sarvadharmaguṇavyūharāja-sūtra 一切功德莊嚴王經

Sarvadharmapravṛttinirdeśa(sūtra) 諸法無行經

Sarvadurgatipariśodhana-tantra 大乘觀想曼拏羅淨諸惡趣經

Sarvarahasya-nāma-tantrarāja 一切祕密最上名義大教王儀軌

Sarvarogapraśamani-dhāraṇī 除一切疾病陀羅尼經

Sarvatathāgata-adhiṣṭhānasattva avalokanabuddha-kṣetra-sandarśana-vyūharāja-dhāraṇī-sūtra 莊嚴王陀羅尼咒經

Sarvatathāgataoṣṇīṣaśitātapatrā-nāmāparājitā-mahāpratyangirā-mahāvidyārājñī-nāma-dhāraṇī 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼

Sarvatathāgataoṣṇīṣaśitātapatrā-nāmāparājitā-mahāpratyaṅgirā-mahāvidyārājñī-nāma-dhāraṇī 大佛頂如來放光悉憺多鉢憺陀羅尼

Sarvatathāgatādhiṣṭhāna-sattvāvalokana-buddhakṣetrasandarśana-vyūha 莊嚴王陀羅尼呪經

Sarvâstivāda-vinaya 十誦律

Sarvâstivādanikāyavinaya-mātṛkā 薩婆多部毘尼摩得勒伽

Sarvābhāyapradāna-dhāraṇī 施一切無畏陀羅尼經

Satyasiddhi-śāstra 成實論

Saṃdhinirmocana-sūtra 深密經, 深密解脫經, 相續解脫地波羅蜜了義經, 相續解脫經, 解深密經

Saṃgraha-kārikā 攝論釋

Saṃgītiparyāya 阿毘達磨集異門足論

Saṃyukta-ratna-piṭaka-sūtra 雜寶藏經

Saṃyuktâbhidharma-hṛdaya-śāstra 雜心論

Saṃyuktâgamasūtra 雜阿含經

Saṃyuktābhidharma-hṛdaya-śāstra 雜阿毘曇心論

Saṃyuktāgama 相應阿笈摩, 雜含

Sitâtapatra-mahā-pratyaṅgirā dhāranī 佛頂大白傘蓋陀羅尼經

Siṃha-paripṛcchā 太子刷護經

Siṃhaparipṛcchā-sūtra 和休經, 太子和休經

Stūpa-saṃdarśana-parivarta 見寶塔品

Subāhu-paripṛcchā 太子刷護經

Subāhuparipṛcchā-tantra 蘇婆呼童子請問經

Sukhāvati-vyūha 大無量壽經

Sukhāvatī-vyūha 小無量壽經, 稱讚淨土佛攝受經, 阿彌陀三耶三佛薩樓佛檀過度人道經

Sukhāvatī-vyūha-sūtra 無量壽經

Sukhāvatī-vyūhôpadeśa 往生淨土論

Sukhāvatīvyūha-sūtra 佛說大乘無量壽莊嚴經, 佛說無量淸淨平等覺經, 佛說阿彌陀三耶三佛薩樓佛檀過度人道經, 大阿彌陀經, 平等覺經, 無量壽如來會, 無量淸浄平等覺經, 無量淸浄經, 過度人道經

Sukhāvatīvyūhopadeśa 往生論, 淨土往生論, 淨土論, 無量壽經優婆提舍願生偈, 無量壽經優波提舍經論, 無量壽經優波提舍願生偈, 願生偈

Sukhāvatīvyūhôpadeśa 無量壽經論

Sumatidārikāparipṛcchā(sūtra) 妙慧童女所問經, 妙慧童女會, 妙慧童女經, 須摩提經

Sumukha-dhāraṇī 善法方便陀羅尼經

Surūpa-dhāraṇī 妙色陀羅尼經

Susiddhi-kara-mahā-tantra-sādhanôpāyika-paṭala 蘇悉地經

Susiddhi-tantra 蘇悉地羯羅經

Susiddhikara-mahātantrasādhanopāyika-paṭala 蘇悉地羯羅經

Suvarna-prabhasa-uttama-sūtra 合部金光明經

Suvarna-prabhāsa-sūtra 金鼓經

Suvarṇa-bhāsôttamaḥ sūtrêndra-rājaḥ 金光明經

Suvarṇa-prabhāsa-(uttama)-sūtra 金光明經

Suvarṇa-prabhāsôttama 金光明經

Suvarṇa-prabhāsôttamaḥ sūtrêndra-rājaḥ 金光明經

Suvikrāntavikrāmi-paripṛcchā-prajñāpāramitā-sūtra 勝天王般若波羅蜜經

Svalpākṣara-prajñāparamitā 聖佛母小字般若波羅蜜多經

Sāma-veda-saṃhitā 歌詠

Sāmaveda 娑磨

Sāṃghikā-vinaya 僧祇律

Sūrya-garbha 日藏經

Sūtrâlaṃkāra-śāstra 大莊嚴經論, 大莊嚴論經

Tarkaśāstra 如實論, 如實論反質難品

Tathāgata-mahā-karuṇā-nirdeśa 大悲經

Tathāgata-pratibimba-pratiṣṭānu-śaṃā-sūtra 作佛形像經

Tathāgatagarbha-sūtra 大方廣如來藏經, 大方等如來藏經

Tathāgataguhyasūtra 密迹金剛力士會, 密迹金剛力士經

Tathāgatâcintya-guhya-nirdeśa 密迹經

Tathāgatôtpatti-saṃbhava-nirdeśa(sūtra) 如來興顯經, 興顯如幻經, 興顯經

Tattvasiddhi-śāstra 成實論

Trailokyavijaya-mahākalparāja 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品

Trisamayavyūharāja-nāma-tantra 底哩三昧耶不動尊聖者念誦祕密法

Triṃsikā 三十唯識論, 三十論, 唯識三十論, 唯識三十論頌

Triṃśikā vijñapti-kārikā 唯識三十頌

Try-asvabhāva-prakaraṇa 三無性論

Tārādevīnāmāsṭaśataka 聖多羅菩薩一百八名陀羅尼經

Udayanavatsarājaparipṛcchā(sūtra) 佛說優填王經, 優填王經, 大乘日子王所問經

Udāna-varga 法集要頌經

Ugra(datta)paripṛcchā(sūtra) 法鏡經

Ugraparipṛcchā 郁伽長者會

Upaniṣad 優婆尼沙曇, 優婆尼沙陀, 優波尼沙陀, 近少, 鄔波尼殺曇

Upāsaka-śīla-sūtra 優婆塞戒本, 優婆塞戒經, 善生經

Upāya-kauśalya-jñānottara-bodhisattva-paripṛcchā 慧上菩薩問大善權經

Uṣṇīṣacakravarti-tantra 一字奇特佛頂經

Uṣṇīṣavijayādhāraṇī 佛頂尊勝陀羅尼經

Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大毘盧遮那佛說要略念誦經

Vairocanābhisambodhi 善無畏

Vairocanābhisaṃbodhi 大日經

Vaiśeṣika-darśana 勝宗十句義論

Vaiśeṣika-daśa-padârtha-prakaraṇa 勝宗十句義論

Vaiśeṣika-daśapadârtha śāstra 勝宗十句義論

Vaiśeṣika-śāstra 勝論

Vajracchedika-prajñāpāramitā-sūtra 金剛般若波羅蜜經

Vajracchedikā-prajñāpāramitopadeśa 金剛般若波羅蜜經論

Vajracchedikā-prajñāpāramitā-sūtra 金剛般若經

Vajracchedikā-prājñāpāramitā-sūtra 金剛經

Vajragarbharatnarāja-tantra 最上大乘金剛大教寶王經

Vajramaṇḍa-dhāraṇī 金剛上味陀羅尼經

Vajrasamādhi-sūtra 金剛三昧經

Vajravidāraṇa-dhāraṇī 壤相金剛陀羅尼經, 金剛摧碎陀羅尼

Vajraśekhara-sūtra 金剛頂經

Vasudhārā-dhāraṇī 持世陀羅尼經

Vasudhārā-sādhana 聖持世陀羅尼經

Veda 吠陀, 圍陀, 皮陀, 違陀, 韋陀

Vedas 毘陀

Vibhāsā-śāstra 毘婆沙論

Vidyânirdeśa-śāstra 顯識論

Vigrahavyāvartanī 廻諍論

Vijñaptimātratāsiddhi-śāstra 成唯識論

Vikalpa-pratītya-samutpāda-dharmottara-praveśa sūtra 分別緣起初勝法門經

Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 大方等頂王說經, 淨名經, 維摩經, 維摩詰所說經, 維摩詰經

Vimokṣamārga-śāstra 解脫道論

Vimsatikā 大乘唯識論

Vimśatikā-śāstra 二十唯識論

Vinaya-bhaṅga 根本說一切有部毘奈耶

Vinayasūtra 律經

Vinayasūtra-vṛtti 律經註

Vinirṇīta-piṭaka-śāstra 決定藏論

Viniścaya 攝決擇分

Viśeṣa-cinti-brahma-paripṛcchā 思益梵天所問經

Viśeṣavatī 聖最勝陀羅尼經

Viṃśatikā kārikā 唯識二十論

Viṃśatikā vijñapti-mātratā-siddhiḥ 唯識二十論

Viṃśatikā-vijñapti-mātratā-siddhi 唯識二十論, 唯識論

Viṃśatikākārikā 唯識論

Vyākaraṇa 毘伽羅論, 記論

Vāda-vidhāna 論式

Yajurveda 冶受皮陀, 夜殊, 祭祠論

Yogâcāra-bhūmi-śāstra 瑜伽師地論

Yogâcārabhūmi-śāstra-kārikā 瑜伽師地論釋

ārya-Mahāmaṇivipulavimānaviśvasupratiṣṭhita-guhyaparamarahasyakalparāja-nāmadhāraṇī 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經

ārya-Maitreyapratijñā-dhāraṇī 慈氏菩薩誓願陀羅尼經

ārya-Mañjuśrīnāmāṣṭaśataka 文殊師利一百八名梵讚

ārya-Mārīcī-dhāraṇī 大摩里支菩薩經

ārya-Sahasrāvarta-nāma-dhāraṇī 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪

ārya-śrī-Mahādevī-vyākaraṇa 大吉祥天女十二契一百八名無垢大乘經

āryaśrī-nāva-Grahamāṭrkā-dhāraṇī 聖曜母陀羅尼經

daśa-bhūmi-vyākhyāna 十地經論

dbyig dang ldan pa 如意寶總持王經

hasta-vāla-prakaraṇa 掌中論

mahāyāna-śraddhôtpāda 大乘起信論

mahāyānâdhimukty-utpāda 大乘起信論

Āgama sūtras 阿含經

Ākāśagarbha-sūtra 虛空孕菩薩經, 虛空藏菩薩神呪經

Ālambana parikṣa 觀所緣緣論

Ālambana-parīkṣā 無相思塵論

Ārya-deśanā-vikhyapāna 顯揚聖教論

Ārya-śāsana-prakaraṇa 顯揚聖教論

Āryadhāraṇīśvararāja-sūtra 守護國界主陀羅尼經

Āryamahā-dhāraṇī 聖大總持王經

Āryatārā-dhāraṇī-arolika 阿唎多羅陀羅尼阿嚕力經

Āyurveda 壽論, 阿由

Śabda-vidyā 攝拖苾馱

Śabda-śāstra 聲論

Śakra-praśna-sūtra 帝釋所問經

Śakraparipṛcchā(sūtra) 帝釋所問經

Śata-śāstra 百論, 百論, 阿毘達磨藏

Śikṣā-samuccaya 大乘集菩薩學論

Śravanasyaputranaḍagupilāya-kalparāja 最上祕密那拏天經

Śrī-vajramaṇḍālamkāra-nāma-mahātantrarāja 金剛場莊嚴般若波羅蜜多教中一分

Śrīmālā Sūtra 勝鬘師子吼一乘大方便方廣經

Śrīmālā-sūtra 勝鬘經, 夫人經

Śrīmālādevī-siṃha-nāda-sūtra 勝鬘經

Śārdūlakarṇâvadāna 摩登女解形中六事經

Śāsanasphūrti 顯揚聖教論

Śūraṃgama-samādhi-sūtra 首楞嚴三昧經

Śūraṃgama-sūtra 大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, 大佛頂經, 大佛頂首楞嚴經, 楞嚴經, 首楞嚴經

Śṛgālavādasūtra 佛說尸迦羅越六方禮經, 六方禮經, 善生子經, 尸迦羅越六向拜經, 尸迦羅越六方禮經

Şaṭ-pāda-śāstra 阿毘達磨六足論

Ṛg-veda 明實文, 梨倶吠陀

Ṛgveda 荷力皮陀

Ṛigveda 荷力皮陀

Ṣaṇmukhī-dhāraṇī 六門陀羅尼經

Ṣaṇmukhī-dhāraṇī-vyākhyāna 六門陀羅尼經論

Ṣaṭ-pāramitā-saṃgraha 六度集經